Share:

Làm sao để nhớ lâu chữ Hán và học viết chữ Hán một cách nhanh chóng và dễ dàng? Câu trả lời chính là sử dụng phương pháp chiết tự. Chiết tự nảy sinh trên cơ sở nhận thức về hình thể của chữ Hán, cách ghép các bộ, cách bố trí các bộ, các phần của chữ. Sau đây Tiếng Trung Cầm Xu sẽ cùng các bạn tìm hiểu chiết tự của một số chữ Hán nhé:

Chữ /gǔ/

chu-cot
Chữ “Cốt”

Theo chiết tự có chữ trùng (虫) ở trên chữ mãnh, mãnh là cái chậu; ba chữ trùng là có nhiều sâu bọ trong chậu, có nghĩa là ghê tởm, lúc nhúc như dòi vậy. Chữ này có nghĩa là côn trùng có nọc độc trong truyền thuyết, bị đầu đọc, bỏ bùa chú =>> bị điên

Chữ Đạo /dào/

chu-dao
Chữ “Đạo”

Bắt đầu chấm hai châm là Âm Dương nhị khí, kế dưới một nét ngang là Âm Dương hợp lại, dưới chữ tự (6 nét) nghĩa là tự nhiên mà có, con người cần phải tự lập, tự tri, tự giác. Trên dưới ráp lại thành chữ thủ (9 nét). Chữ thủ là ban sơ, lúc ban đầu, khởi thủy. Kế là bộ Sước (3 nét) nghĩa là chạy, “pháp luân thường chuyển”. Nghĩa nói con đường, nghề, tôn giáo.

Chữ Điểu /niǎo/

chu-dieu
Chữ Điểu

Người ta lấy hình ảnh chim quạ, “đen lông đen cánh bộ giò cũng đen” và đôi mắt trắng đại diện cho loài chim, nên chữ Điểu gồm chữ Ô (10 nét – phồn thể) là màu đen, gạch thêm một gạch ở trên tượng trung cho con mắt thành 11 nét. Giản thể

Chữ Đức /dé/

chu-duc
Chữ Đức

“Con chim nó đậu nhánh mè, thập trên tứ dưới nhất đè chữ Tâm”. Bên trái là bộ sách là bước chân trái, là khởi đầu, có 3 nét thể hiện lý Tam tài. Bên phải thì từ trên xuống là chữ thập, chữ tứ, chữ nhất, chữ tâm tức nhiên là nói về con người trong trời đất: Trên là mười phương trời, giữa là người đứng đầu trong bốn hàng phẩm của chúng sinh là vật-chất, thảo-mộc, thù cầm. Chữ Nhất là duy tâm, duy nhất, đứng đầu trong vạn loại, người được cao trọng như vậy là nhờ có chữ Tâm.

Chữ Lôi (léi)

chu-loi
Chữ Lôi

Lôi là sấm thuộc bộ Vũ là mưa và dưới là chữ Điền (ruộng). Ý là khi có mưa thì sấm chớp vang rền, mưa trút nước xuống tưới lên ruộng đồng.

=>>> Xem thêm:

Quy tắc bút thuận chữ Hán

Bí quyết luyện nghe Tiếng Trung cho người mới bắt đầu

Phân biệt 想 và 要 (xiǎng và yào) – Ngữ pháp Tiếng Trung

 

Share: