Share:

Bạn đã biết cách phát âm số đếm Tiếng Trung “chuẩn” chưa? Làm sao để thuộc làu làu số đếm từ 1 – 10 chỉ với một bàn tay? Và bạn có biết tại sao mọi người lại thích số 8668 đến vậy? Bài viết này của Tiếng Trung Cầm Xu về chủ đề “Cách học và phát âm số đếm Tiếng Trung “chuẩn” nhất” sẽ giúp các bạn trả lời những câu hỏi trên nhé! 

Nào, chúng ta cùng bắt đầu nào!

– Số 0 – 零 (líng, linh)/

Các bạn chú ý vận mẫu /íng/, nó đọc không giống Tiếng Việt là “ính” “ính”, mà nó có âm “ng” ở cuối, đọc là “ính” giống Tiếng Việt là hoàn toàn không chính xác. Để phát âm chuẩn và chính xác từ này, bạn cần phát âm đúng âm mũi (xem video bên dưới nhé)

– Số 1: 一 (yī, nhất)

Các bạn chú ý khi đọc số 1 thì đây là thanh ngang, chúng ta sẽ đọc kéo dài hơn bình thường 1 chút và đọc âm cao, vang nhất trong số 4 thanh điệu.

– Số 2: 二 (èr, nhị)

Đối với số 2 thì chúng ta sẽ đọc như sau: “èr” … “èr”, các bạn chú ý là có âm cong lưỡi, đây là đặc điểm điển hình của Tiếng Trung chuẩn Bắc Kinh. Bạn cần đọc dứt khoát, âm sẽ đi từ cao xuống thấp, giống như là ban đầu dấu sắc sau đó đi xuống dấu huyền. Nhiều bạn lâu nay vẫn đọc “ờ”, “ờ” là không chính xác.

– Số 3: 三 (sān, tam)

Số 3 là /sān/ …. /sān/, chúng ta cũng đọc kéo dài, cao và vang như số 1.

– Số 4: 四 (sì, tứ)

Đối với số 4 thì bạn cũng phát âm giống số 2, đều là thanh 4, cần đọc dứt khoát, âm đi từ cao xuống thấp. Thanh mẫu /s/ thì các bạn đọc nhẹ nhàng, nó giống như /x/ trong Tiếng Việt vậy.

– Số 5: 五 (wǔ, ngũ)

Số 5 chúng ta sẽ đọc là / wǔ/ … / wǔ/, các bạn chú ý là đường đi của âm thanh sẽ là xuống -> lên, nhiều người nghĩ nó giống như dấu hỏi trong Tiếng Việt nhưng hoàn toàn không giống. Thanh 3 trong Tiếng Trung sẽ đi từ cao xuống thấp rồi lại đi lên.

Mời các bạn xem video sau để học cách phát âm số đếm Tiếng Trung chuẩn nhé:

– Số 6: 六 (liù, lục)

Số 6 chúng ta đọc là / liù/ …. / liù/, các đọc cũng giống như đọc số 4 và số 2, cần đọc dứt khoát, âm đi từ cao xuống thấp. Mọi người thường rất thích số 6, vì sao? Vì số 6 đọc chệch đi là /lù/ 禄, có ngĩa là lộc. Âm Hán – Việt là “lục”, cũng gần giống với lộc, cho nên người ta rất thích số 6.

– Số 7: 七 (qī, thất)

Số 7 đọc là / qī/ … / qī/. Ở đây số 7 có âm /q/ là âm mặt lưỡi, tại sao lại gọi là âm mặt lưỡi? các bạn sẽ thấy khẩu hình của mình fiống như đang nói “cheese” khi chụp ảnh vậy. Một điều nữa là người ta thường không thích số 7 vì âm Hán – Việt của nó là “thất”, dễ làm liên tưởng đến thất bại, thất bát, … nên thường thì người ta không thích số 7.

Số 7 thường liên quan đến thất bại

– Số 8: 八 (bā, bát)

Số 8 đọc là / bā/ … / bā/. Nhiều bạn đọc là “ba” là không chính xác đâu nhé, là /bā/ … /bā/, giống như “pa” trong từ “compa”. Ngoài số 6 ra thì số 8 cũng được coi là một “số đẹp”, vì âm Hán – Việt của nó là “bát”, đọc chệch đi là “phát”. Cặp số 68 hay 86 đi cùng nhau sẽ tạo thành “lộc phát” hay “phát lộc”, mọi người rất thích cặp số này.

– Số 9: 九

(jiǔ, cửu) Số 9 đọc là / jiǔ/ …. / jiǔ/, ở đây cũng có thanh mẫu /j/ là âm mặt lưỡi, và cách đọc cũng tượng tự như số 5, đường đi của âm thanh là xuống -> lên.

Âm Hán – Việt của số 9 là “cửu”, từ cửu trong vĩnh cửu, các bạn trẻ TQ có dãy số “2099” là “yêu em mãi mãi” (2099 – èr líng jiǔ jiǔ – Đọc lái thành /ài nǐ jiǔjiǔ/ yêu em mãi mãi).

– Số 10: 十

(shí, thập) Số 10 đọc là /shí/, ở đây có thanh mẫu /sh/ là âm cong lưỡi, các bạn chú ý đặt lưỡi cho đúng, lưỡi của bạn sẽ cong sâu và chạm vào phần ngạc trên.

Mẹo: Các bạn cùng học đếm từ 1 đến 10 qua 1 số động tác cơ thể sau nhé:

 

Như vậy, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong hệ thống số đếm từ 1 – 10 và học cách phát âm số đếm Tiếng Trung sao cho chuẩn nhất. Hi vọng qua bài hôm nay, các bạn sẽ hiểu hơn về hệ thống số đếm Tiếng Trung và có thể nói được “chuẩn” số từ 1 – 10. Ngoài ra, trong khóa học Tiếng Trung cơ bản học từ đầu tại Tiếng Trung Cầm Xu, các bạn cũng sẽ được dạy sao cho phát âm “chuẩn” nhất.

Share: