Hướng dẫn xin visa du lịch Trung Quốc tự túc
Admin
16/01/2026
Mục lục
1. Các loại visa Trung Quốc
Visa Trung Quốc được phân loại theo mục đích nhập cảnh cũng như số lần nhập cảnh. Công dân Việt Nam thường hay xin nhất là visa du lịch (L), công tác (M), thăm thân (Q1, Q2, S1), kết hôn (S2), du học (X1, X2) và quá cảnh (G).
Bảng tổng hợp các loại thị thực Trung Quốc phổ biến với người Việt hiện nay
| Loại visa | Ký hiệu | Nội dung chính |
| Visa du lịch | L | Người đến Trung Quốc với mục đích tham quan, du lịch |
| Visa thương mại, công tác | M | – Thực hiện, tham gia, tổ chức các hoạt động thương mại
– Tham gia các cuộc thi |
| Visa thăm thân | Q1 | – Thành viên gia đình của người Trung Quốc xin nhập cảnh để đoàn tụ, cư trú toàn bộ gia đình
– Thành viên gia đình người nước ngoài đã có giấy phép cư trú tại Trung Quốc xin nhập cảnh nhằm mục đích đoàn tụ gia đình – Xin nhập cảnh nhằm mục đích gửi nuôi |
| Q2 | – Gia đình của người Trung Quốc đang sinh sống tại Trung Quốc nhập cảnh để thăm thân không quá 180 ngày
– Gia đình của người Trung Quốc nhập cảnh để thăm thân không quá 180 ngày |
|
| S1 | Vợ/chồng/cha/mẹ/con cái dưới 18 tuổi hoặc bố mẹ của chồng/vợ của người đang sinh sống tại Trung Quốc (thăm thân không quá 180 ngày) | |
| Người nhà của người đang sinh sống tại Trung Quốc đến thăm thân dưới 180 ngày- Hôn thê/hôn phu của người Trung Quốc sang để kết hôn | ||
| Visa du học | X1 | Tham dự những chương trình học dài hạn (Trên 180 ngày) |
| X2 | Tham dự những khóa học ngắn hạn (Dưới 180 ngày) | |
| Visa quá cảnh | G | Quá cảnh qua Trung Quốc |
| Visa thường trú | D | Người có nhu cầu sinh sống thường xuyên tại Trung Quốc |
Ngoài ra visa Trung Quốc còn một số loại visa khác dành cho phóng viên, nhân viên hàng không, nhân tài, và công dân làm việc tại Trung Quốc.
Bạn có thể xem thông tin chi tiết về các loại visa và danh sách hồ sơ cần thiết của từng loại visa tại mục Loại thị thực và danh sách hồ sơ trên trang web chính thức của Trung tâm thị thực Trung Quốc (tại đây)

Loại thị thực và danh sách hồ sơ xin visa Trung Quốc
Trong bài viết này, Tiếng Trung Cầm Xu sẽ hướng dẫn bạn cách xin visa du lịch Trung Quốc.
Visa du lịch (L) Trung Quốc
Đây là visa cấp cho người sang Trung Quốc với mục đích du lịch, tham quan theo diện tự túc hoặc theo tour du lịch.
Visa du lịch thường có thời hạn sử dụng trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp, được nhập cảnh 1 lần duy nhất với thời gian lưu trú tối đa 15 ngày hoặc 30 ngày.
2. Chi phí xin visa Trung Quốc
Bảng phí xin visa Trung Quốc cho người Việt Nam và các quốc gia trên thế giới

Bảng phí xin visa Trung Quốc
Chi phí xin visa du lịch Trung Quốc cho người Việt Nam thường dao động từ 1.900.000 – 4.000.000 VND/người nếu bạn tự xin visa, và dao động khoảng từ 2.500.000 – 4.500.000 nếu bạn làm qua dịch vụ.
Lưu ý:
- Tổng phí xin visa Trung Quốc bao gồm: phí thị thực và phí dịch vụ xin thị thực của trung tâm.
Visa Trung Quốc được cấp qua một trung tâm trung gian thay vì trực tiếp như visa Úc, Nhật nên tổng chi phí cấp visa sẽ cao hơn. Ngoài lệ phí visa từ Đại Sứ Quán, bạn cần nộp thêm phí dịch vụ xin thị thực của trung tâm thị thực. - Phí dịch vụ xin thị thực sẽ được trung tâm thị thực Trung Quốc thu vào ngày bạn nộp đơn xin thị thực, tính bằng VNĐ. Phí này sẽ không được hoàn lại bất luận kết quả visa thế nào.
- Phí thị thực được trung tâm thị thực thu hộ cho Đại sứ quán Trung Quốc. Phí sẽ được thu khi bạn đến lấy kết quả và đậu visa, được tính bằng USD. Nếu không đậu visa bạn sẽ không cần nộp phí này.
- Nếu bạn có nhu cầu làm visa loại nhanh hoặc loại gấp, cả phí thị thực và phí dịch vụ đều sẽ cao hơn.
- Ngoài ra nếu làm visa tự túc, bạn sẽ cần tính đến các khoản chi phí như:
- Chi phí 2 ngày lương để trình diện nộp hồ sơ và nhận kết quả (chưa kể trường hợp phải nghỉ thêm để bổ sung hồ sơ do hồ sơ chưa hoàn thiện trong lần nộp trước)
- Phí di chuyển, gửi xe …
- Phí chụp và in ảnh, photo hồ sơ,…
3. Thủ tục xin visa Trung Quốc
3.1 Hồ sơ xin visa du lịch Trung Quốc
Bạn có thể xem danh sách hồ sơ cần thiết của từng loại visa tại mục Loại thị thực và danh sách hồ sơ trên trang web chính thức của Trung tâm thị thực Trung Quốc (tại đây)

Loại thị thực và danh sách hồ sơ xin visa Trung Quốc
Dưới đây là hồ sơ xin visa du lịch Trung Quốc chi tiết:
PHẦN 1: ĐIỀU KIỆN CẦN
Đây là phần quan trọng nhất, bạn cần kiểm tra kỹ trước khi nộp.
- Hộ chiếu (Passport)
- Bản gốc, còn hiệu lực ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh Trung Quốc.
- Có ít nhất 2 trang trống liền kề nhau để dán visa.
- Hộ chiếu phải còn nguyên vẹn, không rách, không bị vẽ bậy, không mờ số.
- Quy tắc “Bất di bất dịch” về Phân Vùng (Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh)
- Miền Bắc (hộ khẩu từ Quảng Trị trở ra Bắc): Nộp hồ sơ & Xét duyệt tại Hà Nội.
- Miền Nam (hộ khẩu từ Khánh Hòa trở vào Nam, bao gồm Tây Nguyên): Nộp hồ sơ & Xét duyệt tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Miền Trung (các tỉnh còn lại: Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên): Nộp hồ sơ & Xét duyệt tại Đà Nẵng.
- Nếu bạn có hộ khẩu Bắc mà muốn nộp trong Nam (hoặc ngược lại) thì BẮT BUỘC phải có Giấy xác nhận cư trú (CT07/CT08) hoặc Sổ tạm trú dài hạn tại nơi muốn nộp.
PHẦN 2: BỘ HỒ SƠ XIN VISA (ĐIỀU KIỆN ĐỦ)
- Ảnh thẻ (Cực kỳ quan trọng)
- Kích thước 4x6cm hoặc 3.3×4.8cm, nền trắng.
- Áo sẫm màu, lộ trán, lộ lông mày, lộ 2 tai.
- Không đeo kính, không che mặt, không cười hở răng.
- Rõ nét, không chỉnh sửa quá đà.
- Giấy tờ nhân thân:
- Photo Hộ chiếu trang thông tin + các trang có visa các nước khác (nếu có).
- Photo CCCD 2 mặt trên cùng 1 mặt giấy A4 (Không cắt nhỏ tơi tả).
- Photo Hộ khẩu hoặc giấy xác nhận cư trú CT07 (nếu chưa từng đi nước ngoài hoặc có hộ chiếu Việt Nam được cấp từ 1/7/2022 không có bị chú nơi sinh hoặc nếu muốn nộp trái tuyến).
- Chứng minh công việc (để chứng minh bạn có ràng buộc tại Việt Nam)
- Người đi làm: Hợp đồng lao động (bản sao) + Giấy xác nhận nhân viên/Đơn xin nghỉ phép (bản gốc có dấu đỏ).
- Chủ doanh nghiệp: Giấy phép kinh doanh (bản sao) + Tờ khai thuế 3 tháng gần nhất.
- Sinh viên: Thẻ sinh viên + Giấy xác nhận của nhà trường.
- Chứng minh tài chính (để chứng minh bạn có điều kiện kinh tế đi du lịch):
- Sổ tiết kiệm photo + Xác nhận số dư sổ tiết kiệm hoặc Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (bản gốc song ngữ)
- Mức tài chính tối thiểu: 50 triệu VNĐ.
- Giấy xác nhận tại thời điểm xin visa (trong vòng 7 ngày gần nhất).
- Với sổ tiết kiệm nên gửi sổ trước ít nhất 1-2 tuần, tránh gửi hôm nay mai đi nộp, nhìn rất “đối phó”.
- Lịch trình chuyến đi (Itinerary):
- Thông tin vé máy bay khứ hồi + đặt phòng khách sạn (Chỉ cần giữ chỗ, chưa cần thanh toán), hoặc thư mời của đơn vị hoặc cá nhân bên Trung Quốc (nếu có)
- vé máy bay khứ hồi + đặt phòng khách sạn hoặc thư mời từ phía Trung Quốc (nếu có).
- Lịch trình chuyến đi tại Trung Quốc: Ngày 1 đi đâu, Ngày 2 đi đâu… (chú ý phải khớp với booking khách sạn).
- Thư mời của đơn vị hoặc cá nhân bên Trung Quốc phải bao gồm các nội dung sau đây:
- Thông tin cá nhân người được mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh,…;
- Thông tin lịch trình của người được mời: ngày đến và ngày đi, địa điểm du lịch…;
- Thông tin của đơn vị hoặc người gửi lời mời, phương thức liên lạc: tên đơn vị hoặc họ tên người gửi lời mời, số điện thoại, địa chỉ,…
- Người mời hoặc đơn vị mời ký tên, đóng dấu (cá nhân mời phải cung cấp bản sao đầy đủ mặt trước và mặt sau của chứng minh nhân dân)
- Tờ khai thị thực
- Điền hoàn chỉnh tờ khai online tại www.visaforchina.cn
- Thông tin phải khớp hoàn toàn với giấy tờ hồ sơ cầm tay phía trên.
- Tờ khai phải có chữ ký của người xin visa (chữ ký giống hệt trên hộ chiếu).
- Phiếu hẹn nộp hồ sơ
- Giấy xác nhận và hẹn nộp hồ sơ giấy được Trung tâm thị thực Trung Quốc gửi qua email.
3.2 Các bước nộp hồ sơ
Bước 1: Khai hồ sơ online (COVA):
- Lên website chính thức của Trung tâm thị thực Trung Quốc.
- Chọn khu vực nộp hồ sơ xin visa tương ứng với bạn (Hà Nội/ Đà Nẵng/ Tp. Hồ Chí Minh)
- Đăng nhập tài khoản. Nếu chưa có tài khoản thì đăng ký tài khoản rồi đăng nhập
- Nhấn vào “Điền form” ở góc phải phía trên màn hình để điền hồ sơ online.
- Khai thật kỹ, thông tin phải chính xác, trung thực và khớp với giấy tờ cầm trên tay.

Vào website của Trung tâm thị thực Trung Quốc và điền form thông tin hồ sơ xin visa
Bước 2: Upload hồ sơ & Chờ duyệt Online:
- Sau khi điền đơn, bạn cần phải scan toàn bộ giấy tờ đã chuẩn bị ở PHẦN 2: BỘ HỒ SƠ XIN VISA (trừ tờ khai thị thực và phiếu hẹn nộp hồ sơ) và upload lên hệ thống.
- Chờ bên Trung tâm thị thực check (Pre-check). Nếu hồ sơ thiếu hay sai gì, bên Trung tâm sẽ báo qua email/hệ thống để bạn sửa lại. Hãy vào “Tra cứu tình trạng hồ sơ” để cập nhật tiến độ và xử lý hồ sơ xin visa kịp thời.
Bước 3: Đặt lịch hẹn & In hồ sơ:
- Khi nào trạng thái hồ sơ chuyển sang “Được chấp thuận” (Approved) thì bạn mới được vào đặt lịch hẹn nộp hồ sơ giấy.
- In tờ khai COVA ra và KÝ TÊN (chữ ký phải giống hệt trên hộ chiếu).
- In phiếu xác nhận và hẹn nộp hồ sơ giấy (được gửi qua mail)
Bước 4: Nộp hồ sơ giấy:
- Đến trung tâm theo đúng giờ hẹn
- Mang toàn bộ hồ sơ gốc + bản photo + tờ khai (COVA) + phiếu hẹn.
- Nhân viên sẽ đối chiếu hồ sơ giấy với hồ sơ bạn đã up lên mạng.
Bước 5: Thanh toán lệ phí
- Nếu hồ sơ không có vấn đề gì, bạn sẽ được đóng phí dịch vụ xin visa và nhận biên lai.
- Bạn thanh toán lệ phí dịch vụ xin visa cho Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc bằng tiền VNĐ (750.000đ với visa loại phổ thông)
Bước 6: Chờ kết quả dán Visa:
- Sau khi có kết quả visa, bạn đến Trung tâm tiếp nhận hồ sơ nhận lại visa cùng hộ chiếu.
- Nếu đậu visa, bạn sẽ phải nộp phí thị thực cho Đại sứ quán bằng tiền USD (45$ với visa phổ thông), nếu trượt bạn không cần nộp phí này.
Lưu ý khi nộp phí thị thực bằng tiền USD:
- Trung tâm thị thực sẽ không nhận tiền rách, tiền cũ, tiền bị nhăn nhúm, do đó bạn hãy đổi tiền mới trước và giữ thật cẩn thận.
- Tại Trung tâm thị thực có dịch vụ đổi tiền, nếu tiền của bạn bị trung tâm từ chối nhận, bạn có thể đổi tiền tại đó, tuy nhiên tỷ giá sẽ cao hơn nhiều.
THỜI ĐIỂM VÀNG ĐỂ XIN VISA
Hiện tại thời gian duyệt hồ sơ online trung bình là 5-7 ngày, thời gian duyệt hồ sơ giấy là 7-10 ngày, tổng thời gian khoảng 15-20 ngày. Tốt nhất bạn nên nộp hồ sơ trước ngày đi khoảng 1 tháng đến 1.5 tháng.
- Nếu nộp sớm quá (ví dụ trước 3-4 tháng) thì visa hết hạn trước khi bạn kịp đi du lịch.
- Nếu nộp muộn quá (sát ngày) thì lỡ có trục trặc phải bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ thì bạn sẽ không kịp xin visa.
LỜI KHUYÊN DÀNH CHO BẠN:
- Trung thực là thượng sách: Đại sứ quán có thể check được hết các thông tin, do đó đừng khai gian dối hay dùng giấy tờ giả. Nếu bị phát hiện bạn có thể bị Đại sứ quán Trung Quốc cho vào blacklist và sẽ rất khó để xin visa lại.
- Kiểm tra kỹ chữ ký: Chữ ký trên tờ khai, trên hộ chiếu và các giấy tờ khác phải thống nhất một kiểu.
- Thái độ: Đến nộp hồ sơ cứ ăn mặc lịch sự, thái độ hợp tác.
Trên đây là quy trình xin bạn cần làm khi tự visa du lịch Trung Quốc. Nếu bạn làm qua dịch vụ, bạn chỉ cần cung cấp cho bên dịch vụ làm visa các giấy tờ gốc như hộ chiếu, ảnh thẻ, xác nhận số dư và xác nhận cư trú CT07, phần còn lại bên dịch vụ sẽ thực hiện thay bạn. Chi phí sẽ tùy theo giá của mỗi bên.
3.4. Địa chỉ nộp hồ sơ
Bạn sẽ nộp hồ sơ giấy thông qua các Trung tâm visa Trung Quốc với địa chỉ cụ thể như sau:
Trung tâm visa Trung Quốc tại Hà Nội
- Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà Trường Thịnh, Tràng An Complex, số 01 đường Phùng Chí Kiên, P. Nghĩa Đô
- Điện thoại: 024 3275 3888
- Fax: 024 3202 6359
- Email: [email protected]
Trung tâm dịch vụ xin visa Trung Quốc tại Đà Nẵng
- Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Indochina Riverside Towers, số 74 đường Bạch Đằng, Q. Hải Châu
- Điện thoại: 023 6382 2211
- Fax: 023 6382 2212
- Email: [email protected]
Trung tâm Dịch vụ Tiếp nhận Hồ sơ xin Thị thực Trung Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: P1607-1609, Lầu 16, SaiGon Trade Center, số 37 đường Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Q. 1
- Điện thoại: 0084-1900561599
- Email: [email protected]
Lưu ý:
- Thời gian làm việc: 9:00 đến 15:00 từ thứ Hai đến Thứ Sáu (trừ ngày lễ tết)
- Thời gian nộp hồ sơ: 9:00 đến 14:30 từ thứ Hai đến Thứ Sáu (trừ ngày lễ tết)
- Thời gian lấy thị thực: 9:00 đến 14:30 từ thứ Hai đến Thứ Sáu (trừ ngày lễ tết)
