x

Phân biệt 想 và 要 (xiǎng và yào) – Ngữ pháp Tiếng Trung

camxu

15/09/2017

Bạn có bao giờ cảm thấy đau đầu vì Ngữ pháp Tiếng Trung, không biết khi nào thì dùng từ này, khi nào thì dùng từ kia? Đừng lo, Tiếng Trung Cầm Xu sẽ giúp bạn giải quyết qua series [Ngữ pháp Tiếng Trung]. Hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng và phân biệt 想 và 要 (xiǎng và yào).

Bạn có bao giờ cảm thấy đau đầu vì Ngữ pháp Tiếng Trung, bạn không biết khi nào thì dùng từ này? Còn khi nào thì dùng từ kia? Đừng lo, Tiếng Trung Cầm Xu sẽ giúp bạn giải quyết qua series [Ngữ pháp Tiếng Trung]. Hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng và phân biệt 想 và 要 (xiǎng và yào).

The Difference Between 想and 要| Chinese Grammar Explained

想 (xiǎng): Là những gì mình nghĩ nhưng có thể không hoàn thành.

Ví dụ như: 我想去看电影 /wǒ xiǎng qù kàn diànyǐng/ – Tôi muốn đi xem phim) – Khi dùng 想 thì hành động đó chỉ mang tính chất là “muốn” thôi, không làm cũng không sao. (Khá giống từ Want trong tiếng Anh)

要 (yào): Cũng là mong muốn nhưng đòi hỏi hành động đó phải được hoàn thành và thể hiện sự quan trọng và nghĩa vụ, buộc phải thực hiện (gần như Have to hoặc Need trong tiếng Anh).

Ví dụ như nói 我爸爸病了,明天我要回家看他 /wǒ bàba bìngle, míngtiān wǒ yào huí jiā kàn tā/ – Bố tôi ốm rồi, ngày mai tôi phải về nhà thăm bố)

要 (yào): Muốn (mang ý cần, phải, nên)
想 (xiǎng): Tùy ngữ cảnh, dịch sang tiếng Việt có 3 nghĩa khác nhau:Muốn, (suy) nghĩ, nhớ

  • 我想吃苹果 /wǒ xiǎng chī píngguǒ/ – tôi muốn ăn táo)
  • 我想去看话剧 /wǒ xiǎng qù kàn huàjù/ – tôi muốn xem kịch nói)
  • 这个问题太难,我想不出来。/zhège wèntí tài nán, wǒ xiǎng bù chūlái/ – vấn đề nầy khó quá tôi nghĩ ko ra)
  • 你们想一想,这是什么?/nǐmen xiǎng yī xiǎng, zhè shì shénme?/ – các bạn suy nghĩ xem, đây là cái gì?)
  • 我很想我的妈妈 /wǒ hěn xiǎng wǒ de māmā/ – tôi rất nhớ mẹ tôi)。
  • 你想不想你的爱人? /nǐ xiǎng bùxiǎng nǐ de àirén?/ – bạn có nhớ người yêu của bạn ko?)

Từ những câu trên ta có thể nhìn thấy được:
想 (xiǎng): Nghĩa là muốn khi đứng trước động từ khác.
想 (xiǎng): Nghĩa là nghĩ, suy nghĩ, thường ko có tân ngữ hoặc kết hợp với động từ xu hướng。——〉出,来,到。/chū, lái, dào./

想 (xiǎng): Nghĩa là nhớ, thường ở đằng sau có tân ngữ là danh từ chỉ người hay sự vật.
Trường hợp 想 trong tổ hợp 想我的妈妈 /xiǎng wǒ de māmā/ đồng nghĩa với 想念 /xiǎngniàn/, nghĩa là nhớ, nhớ nhung, cũng đồng nghĩa với 怀念 /huáiniàn/,song 怀念 /huáiniàn/ mang sắc thái nhớ thương luyến tiếc.

Các khóa học tại Trung tâm Cầm Xu

Khoá Phát âm

Khóa học dành cho người chưa biết gì Tiếng Trung, sau khóa học, học viên sẽ có phát âm chuẩn, biết tra từ điển, hát, đọc thơ, tự giới thiệu bản thân bằng Tiếng Trung, gõ được chữ Hán trên máy tính, điện thoại.

  • Số buổi học:

    6 buổi

  • Giáo trình:

    Emotional Chinese

990.000 vnd
Đăng ký ngay

Khoá Khởi động

Dành cho các bạn đã học xong phát âm. Sau khi học xong bạn sẽ có 500 từ vựng cơ bản, 400 từ vựng mở rộng, 100 cấu trúc ngữ pháp thông dụng, giao tiếp được tất cả các chủ đề cơ bản trong cuộc sống và công việc như giới thiệu, mua bán, du lịch, nhắn tin với người Trung Quốc,...

  • Số buổi học:

    29 buổi

  • Giáo trình:

    Emotional Chinese

3.990.000
Đăng ký ngay

Khoá Tăng tốc

Dành cho những bạn đã học xong khóa Khởi động hoặc học xong cuốn Boya sơ cấp 1 hoặc cuốn Hán ngữ quyển 3. Sau khóa học này bạn sẽ có khoảng 1000 từ vựng chính thức, 900 từ vựng mở rộng, 200 cấu trúc ngữ pháp thông dụng, giao tiếp được nhiều hơn, biết cách đưa ra một số quan điểm với các chủ đề trong cuộc sống và công việc.

  • Số buổi học:

    27 buổi

  • Giáo trình:

    Emotional Chinese

3.990.000
Đăng ký ngay

Khoá Cất Cánh

Khóa học này dành cho các bạn đã học xong khóa Khởi động hoặc Boya sơ cấp 1 hoặc Hán ngữ cuốn 3. Sau khóa này bạn sẽ có tổng cộng 1400 từ vựng chính và 1200 từ vựng mở rộng, khắc sâu 300 cấu trúc ngữ pháp, thành thạo giao tiếp Tiếng Trung thông dụng, có thể tranh biện, chia sẻ quan điểm cá nhân bằng Tiếng Trung.

  • Số buổi học:

    27 buổi

  • Giáo trình:

    Emotional Chinese

4.190.000 vnd
Đăng ký ngay
Bài viết liên quan
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments