Share:

Các bạn đã bao giờ đi đám cưới, tiệc sinh nhật hay bất cứ dịp gì có người Trung Quốc tham gia chưa? Và bạn không biết phải nói gì khi đến đó? Đừng lo, hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn 10+ câu chúc bằng Tiếng Trung dùng trong mọi trường hợp.

  1. Khi đi đám cưới, muốn chúc tụng tân lang tân nương, chúc ta có câu chúc
  • 幸福圆满 (Xìngfú yuánmǎn) : hạnh phúc viên mãn
  • 永结同心 (yǒng jié tóng xīn): chúc 2 vợ chồng đồng tâm gắn kết với nhau
  • 百年合好(bǎi nián hé hǎo): trăm năm hòa hợp.
  • 互敬互爱 (hù jìng hù ài): yêu thương, tôn trọng lẫn nhau
  • 白头偕老,牙齿掉光 (bái tóu xié lǎo,yáchǐ diào guāng): đầu bạc răng long

Và cuối cùng là câu chúc mà ông bà, bố mẹ rất hay dùng 😀

  • 早生贵子 (zǎo shēng guì zǐ): sớm sinh quý tử
  1. Chúc công việc làm ăn thuận lợi
  • 开业大吉 (kāi yè dà jí): sự nghiệp mới gặp nhiều may mắn
  • 财源滚滚 (cái yuán gǔn gǔn): tiền bạc đổ về ào ào
  • 生意兴隆 (shēng yì xīng lóng): kinh doanh thuận lợi, phát triển

Bạn chú ý chữ 兴 có hai cách đọc, nếu để chỉ hưng thịnh thì đọc là xīng – thanh 1, còn nếu để chỉ sự hứng thú, cao hứng sẽ đọc là xìng- thanh 4, 高兴 /gāoxìng/, 兴趣 /xìngqù/

  1. Chúc bạn bè thăng tiến, phát triển công việc:
  • 步步高升 (bù bù gāo shēng): thăng tiến trong công việc; 升/ shēng / trong từ shēngzhí: thăng chức
  • 平步青云 (píng bù qīng yún): 青云là mây xanh, chỉ việc có địa vị cao, công việc có tầm ảnh hưởng. chúc bạn bè đạt được thành tựu trong công việc
  • 前程似锦 (qián chéng sì jǐn): 锦 ở đây để chỉ loại vải gấm, câu chúc ví tiền đồ sáng lạn, suôn sẻ, mướt như gấm lụa 😊

Vậy là chúng ta đã học xong một số câu chúc điển hình hay gặp rồi. Bạn có thể xem video sau đây để học kĩ hơn nhé:

>> Xem thêm: 

>> 150 mẫu câu giúp học giao tiếp Tiếng Trung đơn giản – Nghe một lần nhớ cả đời: Phần 1

>> 150 mẫu câu giúp học giao tiếp Tiếng Trung đơn giản – Nghe một lần nhớ cả đời: Phần 2

>> 150 mẫu câu giúp học giao tiếp Tiếng Trung đơn giản – Nghe một lần nhớ cả đời: Phần 3

>> [MỚI NHẤT] Lịch khai giảng các khóa học Tiếng Trung tháng 11 tại Tiếng Trung Cầm Xu

 

Share: